THÔNG TIN VỀ THUỐC FERROVIT

hộp thuốc Ferrovit
Sắt Fumarate162.00 mg
Tương đương với Sắt nguyên tố53.25 mg
Acid Folic0.75 mg
Vitamin B127.50 mcg

TÁ DƯỢC:

Aerosil 200, Lecithin, Sáp ong trắng, Dầu thực vật Hydro hóa, Dầu đậu nành, Gelatin, Carmoisin, Màu vàng Sunset, Ponceau 4R, Titan dioxide, nước tinh khiết.

Điều trị bệnh thiếu máu do thiếu sắt ở phụ nữ có thai, trẻ em, thanh thiếu niên, hay người lớn bị chảy máu bên trong như là chảy máu đường ruột hay trong các trường hợp nhất định như ung thư ruột kết và chảy máu do loét, người đang điều trị thẩm tách máu hay phẫu thuật dạ dày. Dự phòng thiếu sắt và acid folic ở trẻ em là đối tượng cần bổ sung nhiều sắt để tăng trưởng và phát triển, ở thiếu nữ tại các giai đoạn hành kinh, ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ bị mất máu và ở phụ nữ mang thai cần nhiều sắt để tăng thể tích máu và sự phát triển của bào thai.

Liều dùng chuẩn của thuốc Ferrovit

“Đây Không Phải” là một loại thuốc đặc trị bệnh nên Ferrovit có thể dùng cho cả phụ nữ đang mang thai ở 3 tháng đầu thai kì và trẻ em – một trong những đối tượng nhạy cảm, dễ bị ảnh hưởng nhất.

Liều dùng cho người bị thiếu máu do thiếu chất sắt là 2-4 viên/ ngày đối với người lớn, trẻ em thì 1-2 viên/ ngày. Riêng thai phụ là thấp nhất: 1 viên/ngày.

Trước khi sử dụng thuốc, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn và trao đổi với dược/bác sĩ về những điều bạn còn thắc mắc. Ferrovit sẽ phát huy tác dụng cao hơn khi uống lúc bụng đói hoặc có thể uống cùng thức ăn để giảm đi sự khó chịu ở đường tiêu hóa.

Lưu ý, không tự ý dùng thuốc mà chưa có chỉ định của bác sĩ và không được uống ít hoặc nhiều hơn so với liều lượng. Ngưng sử dụng thuốc một cách tùy tiện cũng sẽ khiến cho bạn gặp phải một số rắc rối không đáng có.

Chống chỉ định:

Không sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng:

Không nên chỉ định dùng acid folic cho đến khi loại bỏ được chứng thiếu máu ác tính qua chẩn đoán, do acid folic có thể làm giảm các biểu hiện huyết học, trong khi thiệt hại về thần kinh vẫn không được phát hiện.

Sử dụng cho phụ nữ thai cho con :

Tất cả các hoạt chất trong viên sắt Ferrovit đều có thể sử dụng trong suốt thời gian mang thai và cho con bú.

Tác dụng phụ:

Với liều trung bình ở người nhạy cảm hoặc dùng liều cao có thể dẫn đến buồn nôn, ban da, nôn, tiêu chảy, đau thượng vị, hoặc đỏ mặt và tứ chi. Táo bón, phân đen là những phản ứng phụ thường gặp ở các chế phẩm bổ sung sắt.

  • Cơ thể xuất hiện một số dị ứng nghiêm trọng như: phát ban trên da, ngứa da. Phù nề ở mặt, môi, lưỡi, họng.
  • Chóng mặt, khó thở thường xuyên.

Tương tác thuốc:

Sắt fumarate, kết hợp của hơn 200mg Vitamin C mỗi 30 mg sắt nguyên tố làm tăng sự hấp thu đường uống của sắt. Sự hấp thu đường uống của sắt và tetracyclin giảm khi dùng chung hai thuốc này với nhau. Sự hấp thu của các fluoroquinolon, levodopa, methyldopa, và penicillamin có thể bị giảm để hình thành phức hợp ion sắt-quinolon. Sử dụng đồng thời thuốc kháng acid, thuốc kháng histamin H2 (cimetidin), hoặc ức chế bơm proton có thể làm giảm hấp thu của sắt. Sự đáp ứng với liệu pháp sắt có thể bị trì hoãn bởi chloramphenicol.

Acid folic có thể làm giảm nồng độ của phenytoin, và hiệu quả điều trị của raltitrexed.

Tác dụng của Vitamin B12 có thể giảm khi dùng đồng thời với chloramphenicol.

Bảo quản thuốc:

Cũng như những loại tân dược khác, Ferrovit cần được bảo quản ở nhiệt độ phòng, đồng thời tránh ánh nắng mặt trời và độ ẩm cao. Do đó, người dùng không được đặt thuốc trong phòng tắm hay trong tủ lạnh để bảo quản, vì sẽ có thể làm thay đổi hoạt động của thuốc.

Cuối cùng, không vứt thuốc xuống cống thoát nước nếu không có sự cho phép của chuyên viên y tế, các thành phần của thuốc khi hòa tan trong nước có thể sẽ ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.

Lời khuyên khi trước khi dùng thuốc Ferrovit

Trước khi dùng thuốc sắt Ferrovit, bạn cần thông báo cho bác sĩ biết bản thân có nằm trong số nhóm đối tượng sau hay không để tránh các vấn đề có thể phát sinh.

  • Người mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
  • Người có sức khỏe không tốt, hoặc đang gặp vấn đề nào đó về sức khỏe, đặc biệt là đang trong quá trình điều trị bệnh.
  • Người có cơ địa dị ứng với khá nhiều thứ như thức ăn, hóa chất, lông động vật, phấn hoa v.v…
  • Phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú.

Đối với trường hợp thai phụ và phụ nữ đang cho con bú thì cho đến thời điểm hiện tại vẫn chưa có nghiên cứu nào xác định được mức độ rủi ro. Ngược lại, đối tượng này lại được khuyến cáo dùng thuốc Ferrovit trong giai đoạn mang thai để có thể bổ sung chất sắt cho cả mẹ và bé.

Bên cạnh đó, một số tình trạng sức khỏe sau đây sẽ ảnh hưởng đáng kể đến tác dụng của thuốc. Bạn cần hỏi kỹ bác sĩ về việc dùng Ferrovit nếu bản thân đang mắc phải các vấn đề sau đây:

  • Thừa chất sắt.
  • Suy gan.
  • Mắc các bệnh về đường ruột như dạ dày, loét, viêm đại tràng.
  • Thiếu Vitamin B12 (còn gọi là thiếu máu hồng cầu).

Cần lưu ý uống thuốc bổ sung sắt Ferrovit trước 1h hoặc sau 2h nếu có ăn các loại thức ăn như lúa mì, cà phê, trà, trứng, sữa, ngũ cốc và các chế phẩm bổ sung canxi. Đặc biệt là trà, uống nhiều nước trà trong thời gian điều trị sẽ ngăn cản cơ thể hấp thu Ferrovit.

Sản xuất bởi: MEGA LIFESCIENCES PUBLIC COMPANY LIMITED
ĐC: 384 Moo 4, Soi 6, Bangpoo Industrial Estate, Pattana 3 Road, Phraeksa, Mueang, Samut Prakarn 10280, Thái Lan.
Số Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc của Bộ Y Tế: 3/2018/XNQC/QLD ngày 5 tháng 12 năm 2018
5/5 (3 Reviews)